ESG – NỀN TẢNG CHO HẠ TẦNG SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

Banner
ESG – NỀN TẢNG CHO HẠ TẦNG SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.
06/12/2024 12:00 AM 932 Lượt xem

      TIÊU CHUẨN ESG LÀ GÌ ?

      Các hoạt động mang tính bền vững đang ngày càng phổ biến ở Việt Nam. Nhưng tiêu chuẩn ESG lại còn vô cùng mới mẻ, trong khi 3 khía cạnh môi trường – xã hội – quản trị của ESG lại là trọng tâm của đầu tư bền vững. Không còn là phong trào, ESG hiện nay được xem là chìa khóa phát triển mạnh mẽ và dài hạn trong mọi lĩnh vực.

      ESG được viết tắt bởi 3 chữ cái đầu tiên của Environment – môi trường, Social – xã hội và Governance – quản trị doanh nghiệp. Đây là bộ 3 tiêu chuẩn để đo lường những yếu tố liên quan đến định hướng, hoạt động phát triển bền vững của doanh nghiệp. ESG giúp tổ chức xác định các rủi ro và cơ hội, cũng như mức độ ảnh hưởng khi áp dụng chúng vào vận hành. 

      Điểm số ESG được đánh giá dựa trên những tác động của doanh nghiệp đến môi trường, xã hội, và hiệu suất quản trị của công ty khi quản lý các ảnh hưởng đó. Điểm ESG càng cao sẽ càng chứng minh thương hiệu thực hành tốt ESG.

      Tiêu chuẩn ESG bao gồm đa dạng vấn đề, bắt nguồn từ luật quốc tế, luật địa phương hoặc các thỏa thuận, nguyên tắc ở mỗi quốc gia. Để thực hiện ESG, doanh nghiệp cần đáp ứng 3 trọng tâm chính với hàng chục tiêu chí cụ thể.

      MÔI TRƯỜNG

      Khía cạnh đầu tiên là E – Environmental, đo lường mức độ doanh nghiệp tác động đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong suốt quá trình sản xuất, vận hành, quản lý… Cụ thể, tổ chức sẽ được xem xét về:

      1. Biến đổi Khí Hậu

      Tiêu chí biến đổi khí hậu sẽ được đánh giá dựa trên các cam kết quốc tế và trong nước, chính sách quốc gia và quy định tại địa phương đó. Đối với Việt Nam, tại Hội nghị thượng đỉnh của Liên Hợp Quốc năm 2021 (COP26), Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã gây ấn tượng với công bố cam kết về ứng phó với biến đổi khí hậu.

      1. Đặt mục tiêu tổng lượng phát thải quốc gia giảm 43,5% vào năm 2030, và không phát thải carbon vào năm 2050.
      2. Giảm phát thải mêtan ít nhất 30% vào 2020, 40% vào năm 2030.

      Với vai trò tiên phong trong việc tạo ra các chính sách ESG, chính phủ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt có động lực và cơ sở rõ ràng hơn khi nỗ lực đạt được các cam kết liên quan đến mục tiêu ESG.

      2. Năng lượng

      Các doanh nghiệp thực hiện ESG phải đảm bảo khai thác và sử dụng nguồn năng hiệu quả. Bên cạnh việc tối ưu, các năng lượng thay thế mang tính vô hạn được khuyến khích như năng lượng mặt trời, gió tự nhiên… Điều này sẽ giúp môi trường tránh tình trạng cạn kiệt năng lượng, tổ chức cũng có thể hoạt động mọi lúc mà không phụ thuộc vào các nguồn bị giới hạn, thúc tiến quy trình sản xuất. 

      3. Tài nguyên thiên nhiên

      Tài nguyên ở đây bao gồm đất, nước, cây xanh, khoáng sản, không khí… Để đạt điểm ESG cao ở mục này, doanh nghiệp phải đảm bảo đã có đầy đủ giấy tờ cấp phép khi sử dụng bất kỳ nguồn tài nguyên nào. Ngoài ra, nhiều tổ chức cũng ghi điểm khi chủ động/góp phần cải tạo, khôi phục các khu vực bị ô nhiễm.   

      Đặc biệt, thay vì giảm thiểu, một bộ phận doanh nghiệp sinh trưởng trong thời đại 4.0 cũng nghiên cứu và triển khai các loại công nghệ mới có thể tự tạo ra tài nguyên, mà hoàn toàn không cần tác động đến môi trường.  

      4. Xử lý và tái chế chất thải

      Để xử lý chất thải đạt chuẩn ESG, các doanh nghiệp cần thống kê, lên danh sách chi tiết loại và khối lượng chất thải nguy hiểm. Sau đó tiến hành thu gom, phân loại chúng và trữ một nơi riêng đảm bảo không gây ô nhiễm. Dựa theo các chính sách, tổ chức có thể di chuyển và đem chúng đến nơi xử lý thích hợp như được cấp phép. Nếu được, công ty có thể tái chế, tái sử dụng để giảm chất thải ra môi trường, tối ưu hóa năng lượng.

      Doanh nghiệp có thể tự mình sáng chế, hoặc dùng các dịch vụ tái chế để đảm bảo chất thải được xử lý đúng cách. Một số chất có tỉ lệ và thông số kỹ thuật được, thậm chí được quy định theo luật. 

      XÃ HỘI

       

      Khía cạnh thứ 2 trong ESG là Social, giúp các doanh nghiệp đánh giá các yếu tố liên quan đến xã hội như mối quan hệ kinh doanh của công ty với khách hàng, đối tác; điều kiện làm việc của nhân viên hay còn được gọi là luật Lao động ở Việt Nam.

      1. Quyền riêng tư và bảo mật

      Là một tiêu chí quan trọng nhưng quy định và luật lệ về chúng còn khá mới ở nước ta. Luật bảo mật ở Việt Nam hiện nay được áp dụng dựa trên Bộ luật Dân sự, An ninh mạng, Công nghệ thông tin… 

      Để thực hiện ESG, các doanh nghiệp cần sự cho phép của chủ sở hữu trước khi thu thập, sử dụng hoặc làm bất cứ điều gì với dữ liệu của họ. Đặc biệt tuyệt đối không được tiết lộ thông tin cá nhân, và phải cam kết có các biện pháp bảo vệ dữ liệu.

      2. Tính đa dạng, công bằng và hòa nhập

      Luật Lao động sẽ là cơ sở để đánh giá điểm ESG ở mục này. Theo luật, các tổ chức không được phân biệt đối xử với nhân viên dù họ có giới tính, màu da, chủng tộc, tôn giáo, hay ở bất cứ tầng lớp xã hội, tổ chức nào. Nhân sự nam và nhân sự nữ cần công bằng về mọi mặt: công việc, cơ hội thăng tiến, lương thưởng…

      3. Môi trường làm việc an toàn

      Nơi làm việc cần đảm bảo về độ an toàn lao động và sức khỏe. ESG nghiêm cấm các trường hợp ép buộc lao động, ngược đãi, bóc lột, quấy rối… Đương nhiên tiêu chuẩn cũng khắt khe trong việc sử dụng nhân lực dưới 18 tuổi, tổ chức cần thực hiện đúng giờ giấc cũng như tính chất công việc được luật Lao động cho phép.  

      4. Điều kiện làm việc 

      ESG sẽ dựa theo những quy định trong luật pháp Việt Nam để xem xét điểm số cho doanh nghiệp như mức lương, giờ làm việc, khám sức khỏe, chính sách bảo hiểm…

      QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

       

      Khía cạnh cuối cùng của ESG là Governance, nhóm đánh giá liên quan đến các hoạt động của tổ chức đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch, đạo đức kinh doanh và tuân thủ các quy định địa phương.

      1. Công bố báo cáo ESG

      Luật Việt Nam quy định các doanh nghiệp thực hiện ESG phải công bố thông tin, kết quả hoạt động hằng năm như khai thác và tiêu thụ tài nguyên, chính sách lao động, báo cáo tài chính, đóng góp cho cộng đồng… Báo cáo này cần nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán một cách công khai (nếu có)

      2. Chống hối lộ và tham nhũng

      Đây là yếu tố rất được quan tâm trong quản trị, sẽ đánh giá theo luật Phòng chống hối lộ & tham nhũng – luật Hình sự của Việt Nam. 

      3. Tính đa dạng và hòa nhập của hội đồng quản trị

      Tiêu chí ESG này đánh giá sự đa dạng về nguồn gốc của các thành viên trong hội đồng quản trị về giới tính và lý lịch. Theo luật pháp Việt Nam, trong một số trường hợp còn buộc phải có hội động quản trị độc lập, ví dụ 1/5 thành viên hội đồng quản trị của công ty đại chúng chưa niêm yết phải độc lập.

      Trên đây là danh sách các tiêu chí mà doanh nghiệp cần đáp ứng khi thực hiện ESG. Để bắt kịp xu hướng và hoàn thành tốt bộ tiêu chuẩn này, lãnh đạo cần tìm hiểu sâu rộng về ESG và cách quản trị phù hợp các khuôn khổ pháp lý và các thông lệ ESG hiện hành.

      TẠI SAO PHẢI ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ESG

       

      1.Yêu cầu của người tiêu dùng

      Trong báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới “Tương lai tiêu dùng trong những thị trường tăng trưởng nhanh: ASEAN” được công bố vào tháng 6/2020 cho thấy 80% người tiêu dùng ở khu vực ASEAN quan tâm đến tính bền vững và đã thay đổi thói quen sống để trở nên thân thiện hơn với môi trường (Moore, 2022).

      Số liệu mới nhất từ báo cáo Edelman Trust Barometer (2022) cho thấy cách doanh nghiệp đối xử nhân viên, nhà cung cấp đã và đang ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Theo đó, 1/3 người tiêu dùng đã ngừng sử dụng một nhãn hiệu mà họ nhận thấy không hành xử thích hợp trước khủng hoảng; 71% nói rằng nếu họ cảm nhận một nhãn hiệu đặt lợi nhuận lên trên con người thì sẽ không bao giờ tin nhãn hiệu đó nữa.

      2.Yêu cầu của nhà đầu tư

      Chính kỳ vọng từ phía người tiêu dùng đã làm thay đổi cách tiếp cận đầu tư của các nhà đầu tư trong thời gian gần đây. Nghiên cứu bộ tiêu chuẩn ESG toàn cầu năm 2022 cho thấy ESG đang ngày càng trở thành một tiêu chí quan trọng trong mắt các nhà đầu tư thế giới. Tính đến năm 2022, đã có gần 90% tổ chức đầu tư cân nhắc tới các tiêu chí ESG trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

      Khi được hỏi về tầm quan trọng của ESG đối với tiếp cận đầu tư trong năm 2022, hơn 1/4 nhà đầu tư toàn cầu cho biết, ESG là “trọng tâm” trong cách tiếp cận đầu tư của họ (26% so với 28% vào năm 2021). Song, một tỷ lệ cao hơn đã bày tỏ ý kiến của họ về đầu tư ESG là “chấp nhận” (34% so với 32%) và “tuân thủ” (29% so với 24%).

      Nhìn chung, châu Âu là khu vực dẫn đầu Thế giới về đầu tư ESG với 93% (so với 79% ở Bắc Mỹ, 88% ở châu Á – Thái Bình Dương). Trong đó, 31% nhà đầu tư châu Âu đặt ESG là trọng tâm trong tiếp cận đầu tư của họ (so với 18% ở Bắc Mỹ, 22% ở châu Á – Thái Bình Dương). Điều này cho thấy thị trường đầu tư và khung pháp lý của châu Âu trưởng thành hơn. Ngược lại, khu vực Bắc Mỹ ít tin trưởng và áp dụng ESG nhất trong đầu tư.

      Ngoài ra, ESG đang ngày càng khẳng định được chỗ đứng trong giới đầu tư khi nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ 13% nhà đầu tư Toàn cầu đồng ý rằng ESG là một phong trào nhất thời và ngắn hạn. Điều này cho thấy hầu hết các nhà đầu tư xem ESG như một xu hướng tất yếu trong bối cảnh đầu tư dài hạn.

      (Nguồn: https://isokna.com.vn và https://aitcv.ac.vn)

      Bài viết tương tự
      TRUNG TÂM DỮ LIỆU XANH: 5 TRỤ CỘT TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG TRONG KỶ NGUYÊN HẠ TẦNG SỐ

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU XANH: 5 TRỤ CỘT TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG TRONG KỶ NGUYÊN HẠ TẦNG SỐ

      Trong định hướng phát triển DCH Digital Hub, trách nhiệm môi trường và hiệu quả sử dụng tài nguyên là những vấn đề cần được xem xét đồng bộ với quy mô đầu tư và năng lực công nghệ của dự án. Với định hướng phát triển trung tâm dữ liệu quy mô lớn, DCH Digital Hub đặt ra bài toán tích hợp giữa hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điện, năng lượng tái tạo và các giải pháp quản lý vận hành thông minh. Định hướng nghiên cứu tích hợp Solar Farm, hệ thống lưu trữ năng lượng BESS và mô hình Microgrid là cơ sở để xem xét khả năng đa dạng hóa nguồn cung, tăng tính chủ động trong quản lý năng lượng và hỗ trợ mục tiêu giảm phát thải trong dài hạn.

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU THIẾT KẾ THEO YÊU CẦU: XU HƯỚNG MỚI CỦA HẠ TẦNG SỐ

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU THIẾT KẾ THEO YÊU CẦU: XU HƯỚNG MỚI CỦA HẠ TẦNG SỐ

      Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và các ứng dụng dữ liệu đang làm thay đổi cách doanh nghiệp tiếp cận hạ tầng công nghệ. Thay vì lựa chọn những trung tâm dữ liệu được xây dựng theo mô hình tiêu chuẩn có sẵn, ngày càng nhiều tổ chức quan tâm đến mô hình Build-to-suit data center – trung tâm dữ liệu được thiết kế và phát triển theo yêu cầu cụ thể của khách hàng. Điểm khác biệt của mô hình này nằm ở cách tiếp cận ngay từ đầu: hạ tầng không được xây dựng chỉ để đáp ứng một cấu hình chung, mà được hoạch định dựa trên nhu cầu sử dụng, đặc điểm ứng dụng, mật độ tính toán, yêu cầu bảo mật, khả năng mở rộng và chiến lược phát triển dài hạn của từng khách hàng. Trong bối cảnh AI thúc đẩy nhu cầu tính toán hiệu năng cao, cách tiếp cận này đang trở thành một hướng đi đáng chú ý của ngành trung tâm dữ liệu.

      VIỆT NAM ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CUỘC ĐUA TRUNG TÂM DỮ LIỆU AI TOÀN CẦU?

      VIỆT NAM ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CUỘC ĐUA TRUNG TÂM DỮ LIỆU AI TOÀN CẦU?

      Theo phân tích của VnEconomy ngày 5/10/2026, Việt Nam đang được nhiều nhà vận hành trung tâm dữ liệu quốc tế quan tâm trong bối cảnh các thị trường truyền thống chịu sức ép về quỹ đất, nguồn điện và chi phí đầu tư. Nghiên cứu năm 2026 của Cushman & Wakefield cho thấy chi phí xây dựng trung bình tại Việt Nam vào khoảng 7,2 triệu USD/MW, thấp hơn mức 9,6 triệu USD/MW tại Malaysia và 8,8 triệu USD/MW tại Thái Lan. Đây là một trong những lợi thế giúp Việt Nam gia tăng sức hấp dẫn đối với các dự án hạ tầng số trong dài hạn.

      DCH GROUP ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG GẦN 1 TỶ ĐỒNG, ĐỒNG HÀNH CÙNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

      DCH GROUP ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG GẦN 1 TỶ ĐỒNG, ĐỒNG HÀNH CÙNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

      Thông qua chương trình hợp tác được đề xuất, DCH Group kỳ vọng góp phần hình thành cầu nối bền vững giữa nhà trường và doanh nghiệp, giúp hoạt động đào tạo gắn kết chặt chẽ hơn với nhu cầu thực tiễn. Đối với sinh viên, đây là cơ hội tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ, nâng cao năng lực nghề nghiệp và mở rộng triển vọng việc làm. Đối với doanh nghiệp, chương trình tạo điều kiện tiếp cận nguồn nhân lực trẻ có nền tảng kiến thức phù hợp, đồng thời từng bước xây dựng đội ngũ nhân sự đáp ứng định hướng phát triển trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng số. Với Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, sự kết nối này mở ra cơ hội tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, thúc đẩy các hoạt động định hướng nghề nghiệp và nâng cao tính ứng dụng trong đào tạo.

      AI VIỆT NAM: TỪ BÀI TOÁN HẠ TẦNG ĐẾN NĂNG LỰC TẠO GIÁ TRỊ

      AI VIỆT NAM: TỪ BÀI TOÁN HẠ TẦNG ĐẾN NĂNG LỰC TẠO GIÁ TRỊ

      Việt Nam đang bước vào một giai đoạn mới trong quá trình phát triển trí tuệ nhân tạo (AI), khi trọng tâm không còn dừng ở việc thử nghiệm công nghệ mà đang chuyển dần sang xây dựng nền tảng hạ tầng, mở rộng năng lực tính toán và tìm kiếm những giá trị kinh tế cụ thể từ AI. Tại sự kiện AWS Cloud & AI Day Hanoi ngày 29/9/2026, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hoàng Minh cho biết Việt Nam hiện có 42 trung tâm dữ liệu thương mại với tổng công suất thiết kế khoảng 372 MW. Cùng với đó, mạng 4G đã phủ tới 99,8% dân số và 5G đạt khoảng 91,9%. Những con số này cho thấy nền tảng hạ tầng số của Việt Nam đang được mở rộng nhanh chóng, tạo điều kiện để điện toán đám mây, AI và các dịch vụ số phát triển ở quy mô lớn hơn.

      'CUỘC CHIẾN' GIÀNH GIẬT ĐIỆN, NƯỚC VÀ ĐẤT ĐAI VÌ AI

      'CUỘC CHIẾN' GIÀNH GIẬT ĐIỆN, NƯỚC VÀ ĐẤT ĐAI VÌ AI

      Để tự chủ nguồn cung năng lượng, nhiều đơn vị phát triển trung tâm dữ liệu đang xây riêng nhà máy điện chạy bằng khí đốt. Sự chuyển dịch này đẩy mạnh lượng phát thải carbon, đe dọa các mục tiêu khí hậu của giới công nghệ Mỹ. Reuters đưa tin, theo báo cáo Triển vọng Năng lượng Ngắn hạn (STEO) của Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) công bố giữa tháng 8, mức tiêu thụ điện năng của Mỹ - vốn đã đạt kỷ lục trong hai năm liên tiếp vào năm 2025 - sẽ tiếp tục tăng trong năm 2026 và 2027, do nhu cầu lớn phục vụ các trung tâm dữ liệu sử dụng AI và quá trình điện khí hóa.

      DỰ ÁN DCH DIGITAL HUB – MỞ ĐƯỜNG THU HÚT DÒNG VỐN QUỐC TẾ

      DỰ ÁN DCH DIGITAL HUB – MỞ ĐƯỜNG THU HÚT DÒNG VỐN QUỐC TẾ

      Với tốc độ phát triển kinh tế số, vị trí chiến lược tại khu vực Đông Nam Á và nhu cầu ngày càng lớn về hạ tầng công nghệ, Việt Nam có nhiều điều kiện để trở thành điểm đến của các nhà đầu tư quốc tế trong lĩnh vực công nghệ và hạ tầng số. Nắm bắt cơ hội đó, DCH Group định hướng phát triển DCH Digital Hub không chỉ như một dự án đầu tư, mà còn như một điểm kết nối để thu hút nguồn vốn, công nghệ và các đối tác quốc tế vào Việt Nam.

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU - KHI HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TRỞ THÀNH YẾU TỐ SỐNG CÒN

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU - KHI HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TRỞ THÀNH YẾU TỐ SỐNG CÒN

      Trong cách nhìn truyền thống, trung tâm dữ liệu được đánh giá dựa trên quy mô, tốc độ xử lý và khả năng mở rộng. Càng nhiều máy chủ, càng nhiều tài nguyên, càng có lợi thế. Tuy nhiên, kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo đang buộc ngành này phải nhìn lại chính nền tảng của mình. Khi nhu cầu tính toán tăng vọt chưa từng có, một biến số tưởng như phụ trợ lại nổi lên chi phối toàn bộ cuộc chơi: điện năng. Và ở trung tâm của bài toán điện năng ấy chính là chip.

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU – THỊ TRƯỜNG LỚN NHẤT CỦA CHIP AI

      TRUNG TÂM DỮ LIỆU – THỊ TRƯỜNG LỚN NHẤT CỦA CHIP AI

      Trong làn sóng bùng nổ của trí tuệ nhân tạo trên toàn cầu, một thực tế đang dần trở nên rõ ràng: trung tâm dữ liệu không chỉ là hạ tầng công nghệ, mà đã trở thành thị trường lớn nhất và quan trọng nhất của ngành chip AI. Nếu như trước đây, chip bán dẫn chủ yếu phục vụ cho máy tính cá nhân, điện thoại hay thiết bị điện tử tiêu dùng, thì ngày nay, phần lớn giá trị của chip tiên tiến lại nằm trong các trung tâm dữ liệu – nơi vận hành và nuôi dưỡng các hệ thống AI quy mô lớn.

      KHI TRUNG TÂM DỮ LIỆU TRỞ THÀNH HỆ SINH THÁI KHÉP KÍN

      KHI TRUNG TÂM DỮ LIỆU TRỞ THÀNH HỆ SINH THÁI KHÉP KÍN

      Trong nhiều năm, ngành trung tâm dữ liệu phát triển dựa trên một logic tương đối đơn giản: phần cứng được chuẩn hóa, chip được sản xuất bởi một số ít công ty bán dẫn, và các nhà vận hành hạ tầng chỉ cần mua về, lắp đặt, rồi tối ưu vận hành. Mô hình này từng tạo ra sự ổn định và khả năng mở rộng nhanh chóng cho internet, điện toán đám mây và các dịch vụ số.